Công dụng của mãng cầu xiêm

Công dụng của mãng cầu xiêmThành phần hóa học: Hạt chứa 0,05% alcaloid mà 2 alcaloid kết tinh đã tách được là muricin và muricinin. Lá chứa tinh dầu mùi dễ chịu, một lượng khá cao chlorua kali, tannin và bột, alkaloid có hàm lượng thấp và một chất nhựa. Hạt cũng chứa alkaloid.
Tác dụng: Thịt quả trắng, mùi dễ chịu, vị dịu, hơi ngọt, chua giống mùi na, mùi dừa, mùi dâu tây, nó có tính giải khát, bổ và cũng kích dục, chống bệnh scorbut.
Quả xanh làm săn da. Hạt se, gây nôn, sát trùng, lá làm dịu.
Công dụng: Người ta thường dùng quả để ăn, thịt quả pha thêm nước và đường, rồi đánh như đánh trứng gà làm thành một loại sữa dùng để giải khát, bổ mát và chống hoại huyết, cũng thường dùng tươi làm kem sinh tố với các loại quả khác. Quả xanh, phơi khô tán bột dùng trị kiết lỵ và sốt rét.
Hạt được sử dụng ở Ấn Độ làm thuốc sát trùng và duốc cá; ta thường dùng hạt đem giã nhỏ lấy nước gội đầu trừ chấy rận. Lá non có thể dùng làm gia vị, nấu hãm uống buổi tối sẽ làm dịu thần kinh. Lá và vỏ cũng được dùng làm thuốc chữa sốt, ỉa chảy và trục giun.
Người dân cũng dùng lá làm thuốc trị sốt rét, thường dùng để chặn cữ.
Đơn thuốc
Chặn cữ sốt rét: Lá mãng cầu xiêm 10-15 lá, dâm vắt nước cốt uống một lần. Ngày uống 4 lần.
Mít tố nữ
Mít tố nữ là cây gỗ nhỏ cao 5-10m, cành non có lông phún, nhiều lá bầu dục, thon ngược, nguyên (có 3 thùy ở lá những cây non) có lông dài và nhám ở gân và mép lá. Cụm hoa đực (dái mít) ở những nhánh nhỏ. Cụm hoa cái (quả) dài 20-30cm, rộng 10cm, múi mít dính vào cùi và dễ tách rời khỏi bì, nạc dày, màu vàng, mềm và thơm đậm, hơi gắt. Hoa quả quanh năm.
Loài cây phân bố ở Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippine, Tân Ghinê. Ở nước ta, cây được trồng ở các tỉnh phía Nam, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bến Tre và ngày nay cũng được trồng ở nhiều vùng khác.
Khi rọc vỏ quả mít theo chiều dọc, rồi rút cuống các múi mít dính vào cùi như một chùm trái cây màu vàng. Cũng có loại mít tố nữ có múi nhiều, ít xơ, lại có loại quả toàn là xơ, lơ thơ có vài ba múi bám vào cùi.
Tác dụng: Lá lợi sữa, gỗ an thần, hạ huyết áp.
Công dụng: Cũng dùng lá mít.
Na
Cây na cao 2-8m, vỏ có nhiều lỗ bì nhỏ, tròn trắng. Lá hình mũi mác, tù hay nhọn, hơi mốc mốc phần dưới, hoàn toàn nhẵn, thường là mềm, dài 10cm rộng 4cm, có 6-7 cặp gân phụ.

Leave a Reply

(*) Required, Your email will not be published